INFORMATION TECHNOLOGY

Albert Einstein

It has become appallingly obvious that our technology has exceeded our humanity.

Steve Jobs

To turn really interesting ideas and fledgling technologies into a company that can continue to innovate for years, it requires a lot of disciplines.

Steve Jobs

Having children really changes your view on these things. We’re born, we live for a brief instant, and we die. It’s been happening for a long time. Technology is not changing it much — if at all.

Aldous Huxley

Technological progress has merely provided us with more efficient means for going backwards.

Jack Ma

If we go to work at 8 am and go home at 5 pm, this is not a high-tech company and Alibaba will never be successful. If we have that kind of 8-to-5 spirit, then we should just go and do something else.

Danh sách Blog của Tôi

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ping. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ping. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 27 tháng 2, 2018

Thao Tác Trên Lệnh Ping [Toàn Tập]

Các Thao Tác Trên Lệnh Ping
Lệnh Ping :
ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
– ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra. Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính.
– Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục “ping” đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
– Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
– Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death – một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt.
– Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5
Công dụng :
+ Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)….
  1. Lệnh PING:
Chức năng: Dùng để kiểm tra kết nối của máy tính trong mạng.
Cú pháp: ping ip/host [-t][-a][-l][-n]
Chú thích:
[-t]: Thực hiện lệnh liên tục
[-a]: Nhận địa chỉ IP từ tên máy
[-l]: Số gói tin gửi đi
[-n]: Kích thước gói tin gửi đi
Ví dụ: Kiểm tra máy tính có địa chỉ IP là 192.168.1.10 có thông mạng hay không. Ta thực hiện như sau: Ta gõ lệnh: ping 192.168.1.10
1
Nếu xuất hiện dòng chữ: Request timed out có nghĩa là máy tính đó chưa thông mạng.
Còn xuất hiện dòng: Reply from 192.168.1.10 … có nghĩa là máy tính đó đã thông mạng.
  1. Lệnh IPCONFIG /ALL:
Chức năng: Lệnh này cho phép hiển thị cấu hình IP của máy tính bạn đang sử dụng, như tên máy, địa chỉ IP, địa chỉ MAC, …
Cú pháp: ipconfig /all
  1. Lệnh NETSTAT:
Chức năng: Liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính.
Cú pháp: netstat [-a][-e][-n]
Chú thích:[-a]: Hiển thị tất cả các kết nối
[-e]: Hiển thị các thông tin thống kê[-n]: Hiển thị các địa chỉ và các cổng kết nối.
  1. Lệnh NBTSTAT:
Chức năng: Xác định tên máy từ địa chỉ IP
Cú pháp: nbtstat –a IP Address
  1. Lệnh TRACERT:
Chức năng: Kiểm tra đường đi của gói tin từ máy tính bạn đến máy tính đích.
Cú pháptracert ip/hostVí dụ: Kiểm tra đường đi gói tin đến server google.com
1
Với các lệnh đã nêu trong bài viết này sẽ giúp chúng ta kiểm tra và xác định các lỗi xảy ra trong hệ thống mạng máy tính một cách nhanh chóng.
PHẦN 2:
Cú pháp của lệnh Ping
Để sử dụng lệnh ping, bạn vào Start > Run > gõ lệnh cmd. Tại dấu nhắc của dòng lệnh bạn gõ lệnh:
ping [các option của lệnh] [tên hoặc địa chỉ IP của máy đích]
Để xem thêm các tùy chọn của lệnh Ping bạn gõ lệnh ping /?
Các thông báo của lệnh Ping
Lệnh ping sẽ hiển thị thông báo và thống kê sau mỗi lần sử dụng lệnh. Nếu có lỗi xảy ra trên đường đi đến máy đích, lệnh ping sẽ hiển thị thông tin về lỗi. Dựa trên các thông tin này bạn sẽ xác định được một số nguyên nhân gây lỗi và cách khắc phục.
Có 3 thông báo thường được hiển thị khi sử dụng lệnh ping:
  • Reply from 192.168.101.100: bytes=32 time<1ms TTL=128
  • Request timed out
  • Destination host unreachable
    1. Thông báo: Reply from 192.168.101.100: bytes=32 time<1ms TTL=128
    Khi nhận được thông báo có dạng như trên thì có nghĩa là lệnh ping đã thực hiện thành công và hệ thống không có lỗi:
    Địa chỉ IP sau từ “Reply from” cho biết máy nào đang gửi thông điệp trả lời.
    bytes=32 là kích thước của gói tin ICMP được gửi đi.time<1ms thời gian của quá trình hồi đáp chỉ tốn dưới 1 mili giâyTTL=128 là giá trị “time to live” (thời gian sống) của gói tin ICMP. Hết thời gian này thì gói tin sẽ bị hủy.
Giá trị TTL được ứng dụng tùy hệ điều hành và nó là “thước đo” giới hạn “thời gian sống” của datagram trong gói tin gửi đi. TTL khởi tạo bằng giá trị ấn định của hệ điều hành (trong trường hợp này là 128) và con số này giảm bớt 1 đơn vị mỗi khi nó đi qua một router. Khi giá trị TTL này trở thành 0 (zero) thì datagram này bị hủy cho dù nó chưa đến được nơi nó cần “ping”. Nếu bạn “ping” một host nào đó trong cùng một subnet (không qua router nào cả) thì giá trị TTL không hề thay đổi.
2. Thông báo: Request timed out
Nếu không kết nối được với máy đích thì Ping sẽ hiển thị thông báo là “Request timed out”.
Thông điệp “Request timed out” có nghĩa là không có hồi đáp trả về. Khi gặp thông báo này thì bạn có thể có chẩn đoán các nguyên nhân gây ra lỗi như sau:
-Thiết bị định tuyến Router bị tắt.-Địa chỉ máy đích không có thật hoặc máy đích đang bị tắt, hoặc cấm ping.-Nếu máy đích khác đường mạng với máy nguồn thì nguyên nhân có thể do không có định tuyến ngược trở lại máy nguồn. Lúc này, nếu máy đích đang chạy, bạn có thể kiểm tra đường đi về của gói tin bằng cách xem lại thông số Default Gateway trên máy đích, máy nguồn và router kết nối các đường mạng.-Độ trễ của quá trình hồi đáp lớn hơn 1 giây. Phiên làm việc của lệnh ping mặc định là 1 giây. Nhưng nếu quá trình hồi đáp lớn hơn 1 giây mà gói tin vẫn chưa đến đích thì lệnh ping cũng thông báo lỗi trên. Bạn có thể sử dụng tùy chọn -w để tăng thêm thời gian hết hạn. Ví dụ cho phép kéo dài quá trình hồi đáp trong vòng 5 giây sử dụng bạn dùng lệnh ping -w 5000.
3. Thông báo: Destination host unreachable 
Thông báo cho biết không thể kết nối đến máy đích. Nguyên nhân gây ra lỗi này có thể là do cáp mạng bị đứt, không gắn cáp vào card mạng, card mạng bị tắt, Driver card mạng bị hư…
Tổng kết
Trên đây là những điểm khái quát và những ứng dụng thường được sử dụng nhất của lệnh ping. Lệnh ping sẽ giúp cho người quản trị hệ thống mạng có được công cụ chẩn đoán mạng nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả. Đối với người dùng thông thường cũng có thể tự kiểm tra kết nối mạng và sửa chữa một số lỗi cơ bản dựa theo các thông báo của lệnh ping.

Thứ Hai, 26 tháng 2, 2018

Các Thông Số Của Lệnh Ping

Bạn là dân IT hay không là dân IT, chắc cũng đã nghe nói đến lệnh Ping để kiểm tra các kết nối mạng. Vậy bạn đã hiểu rõ các thông số của nó chưa. Ví dụ tôi ping đến địa chỉ


Lệnh Ping đến địa chỉ google sẽ là ví dụ hoàn hảo :
ping www.google.com 

Pinging www.google.com [172.217.31.228] with 32 bytes of data:

Reply from 172.217.31.228: bytes=32 time=32ms TTL=57
Reply from 172.217.31.228: bytes=32 time=31ms TTL=57
Reply from 172.217.31.228: bytes=32 time=30ms TTL=57
Reply from 172.217.31.228: bytes=32 time=34ms TTL=57

Ping statistics for 172.217.31.228
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0 (0% loss),
Approximate round trip times in milli-seconds:
Minimum = 30ms, Maximum = 34ms, Average = 31ms

Khi bạn ping đến địa chỉ : www.google.com
thì máy chủ DNS sẽ làm nhiệm vụ phân giải tên miền yahoo.com ra địa chỉ IP 172.217.31.228

Còn time có ý nghĩa gì? Thuật ngữ này gọi là Round Trip Time (RTT), được tính bằng thời gian gửi một gói tin TCP đến khi nhận được ACK cho gói tin đó. Thời gian RTT càng bé có ý nghĩa là độ trễ truyền thông giữa 2 bên là thấp. hay có thể nói là tốc độ mạng giữa 2 điểm là tương đối cao

TTL=57 là sao nữa? Thuật ngữ TTL (Time To Live) để chỉ số hop (trạm: Router, Gateway, ...) mà gói tin truyền thông không phải qua khi truyền từ bên gửi sang bên nhận. Thường thì độ trễ là do gói tin phải đợi ở hàng đợi ở hop, do đó, TTL càng lớn thì số hop mà gói tin đi qua càng bé => thời gian RTT càng bé ...TTL có chức năng ngăn chặn các gói ICMP lặp giữa các host vì khi đi qua 1 hop số này lại được giảm đi 1, và khi TTL về đến 0 thì gói tin sẽ bi loại bỏ khỏi mạng
lúc đó bạn sẽ nhận được thông báo kiểu như thế này:
Reply from 172.217.31.228: TTL expired in transit

Mình giải thích thêm về TLL : Time to live dịch đại khái là thời gian mà 1 gói tin được phép "sống trong mạng", khi hết cái time này thì nó sẽ "chết", tức là bị hủy, không truyền đi nữa. 

TTL không tính bằng giây mà bằng hop count, giả sử TTL xuất phát là n, khi gói tin đi qua 1 thiết bị như switch hay router thì thiết bị này sẽ giảm TTL -1 rồi mới gửi đi tiếp (tức là còn n-1). Khi đến 1 thiết bị nào đó mà TTL bị giảm xuống 0 thì nó sẽ hủy cái gói tin chứ không cho đi tiếp. Cái TTL dùng để tránh loop trong mạng có router (mạng switch thì đã có spanning tree).

Giá trị TTL mà bạn thấy khi ping là giá trị TTL của gói ICMP reply mà máy bạn nhận được từ máy kia, nó được tính bằng số TTL xuất phát trừ đi số hop. Như vậy giá trị nó cao hay thấy là phụ thuộc số hop và số TTL khởi điểm. Nếu qua 10 hop chẳng hạn, mà bên kia phát gói ICMP reply với TTL = 256 thì bạn sẽ thấy Ping reply TTL=246; còn nếu xuất phát là 128 thì bạn sẽ thấy Ping reply TTL = 118.

TTL khởi điểm là mấy tùy thuộc vào IOS của thằng thiết bị bên kia. VD HĐH Windows có TTL start = 128, Linux = 64, Solaris = 256 (có thể chỉnh được)
Vậy bytes=32?Đây là kích thước của gói tin được gửi thông qua lệnh ping.

Lưu ý : Chỉ giảm TTL đối với switch khi ping IP inband của nó mới bị giảm TTL -1 , còn ping đầu cuối thì không giảm. Gói tin chỉ đi qua thiết bị lớp 3 ( Router, Switch Layer 3....) mới bị trừ đi 1 đơn vị trong trường hợp nó đang mang.

Số lượng thiết bị lớp 3 mà các gói tin đi qua trong 2 trường hợp trên sẽ không phải lúc nào cũng là bằng nhau. Sẽ là khác nhau nếu trong mô hình mạng có sự thay đổi đột ngột.
Ví dụ: Gói tin đi từ ta đi đến thiết bị " Xa " phải đi qua 5 Router R1 -> R2 -> R3 -> R4 -> R5 --> thiết bị " Xa ". Khi thiết bị " Xa " nhận được yêu cầu phản hồi của gói tin Ping, mặc định nó sẽ đi theo thứ tự: R5 -> R4 -> R3 -> R2 -> R1 --> ta. Nhưng trong trường hợp gói tin đi về ta qua R4 rồi đến R3. Trong trường hợp R3 bị down, khi này thằng R4 sẽ phải tìm con đường khác để tới ta, giả sử nó phải đi qua 2 con R3' và R2' rồi mới tới R2 --> R1 và về ta. Dẫn đến số lượng thiết bị lớp 3 gói tin đi qua là nhiều hơn " so với dự kiến" --> dẫn đến có sự khác nhau giữa giá trị -TTL và Tracert.

Sau đây là cấu trúc một lệnh ping:



Cách sử dụng: ping [-t] [-a] [-n count] [-l size] [-f] [-i TTL] [-v TOS]
             [-r count] [-s count] [[-j host-list] | [-k host-list]]
             [-w timeout] đích-danh sách

Tùy chọn:
     -t                 Ping máy chủ được chỉ định cho đến khi dừng lại.
                        Để xem thống kê và tiếp tục - gõ Control-Break;
                        Để dừng - gõ Control-C.
     -a                Giải quyết các địa chỉ cho tên máy.
     -n count       Số lượng yêu cầu gửi echo.
     -l size          Gửi kích thước bộ đệm.
     -f                Đặt không phân mảnh cờ trong gói tin.
     -i TTL          Thời gian để sống.
     -v TOS        Loại dịch vụ.
     -r count       Ghi lại đường đi đến các bước nhảy.
     -s count       Đếm thời gian đếm số đếm đếm.
     -j host-list    Đường dẫn nguồn lỏng lẻo dọc theo danh sách host-list.
     -k host-list   Đường dẫn nguồn nghiêm ngặt dọc theo danh sách host-list.
     -w Timeout Thời gian chờ tính bằng mili giây để chờ mỗi lần trả lời.


Cảm ơn các bạn đã theo dõi !